Unit 4: Do You like soccer?

Unit 4: Do You like soccer?

Anh Ngữ sinh động bài 92.

Ðây là Chương Trình Anh Ngữ Sinh Ðộng New Dynamic English, bài 92; Phạm Văn xin kính chào quí vị thính giả. Chủ đề của bài học hôm nay là câu Do You Like Baseball? Bạn có thích môn dã cầu (bóng chày) không?
This lesson focuses on sports and ability = bài học này chú trọng vào những môn thể thao và khả năng. Baseball is my favorite sport = tôi thích dã cầu nhất.

Sports = các môn thể thao.
A baseball fan = người hâm mộ bóng chày.
I’m a big baseball fan. = Tôi là người rất hâm mộ bóng chày.
American football = bóng bầu dục kiểu Mỹ.
Soccer = túc cầu, bóng tròn. I prefer American football = tôi thích bóng bầu dục Mỹ hơn.

Cut 1

Max: Hi, I’m Max.
Kathy: Hello. My name is Kathy.
Max and Kathy: Welcome to New Dynamic English!

Dynamic English is a basic English language course and an introduction to American people and culture.

Larry: Today’s unit is Do You Like Baseball? This lesson focuses on sports and on ability. Max and Kathy talk about their favorite sports. Kathy likes baseball, but Max prefers American football.

MUSIC

Max: Hi, Kathy. How are you?
Kathy: Fine, thanks. And you?
Max: I’m OK. Who’s our guest today?
Kathy: Today’s guest is John Harris.
Max: I remember John. He’s Bob Harris’s son, isn’t he?
Kathy: That’s right.
Max: And what’s our topic today?
Kathy: Today we’re going to talk about sports.
Max: I know you’re a big baseball fan, Kathy.
Kathy: That’s right. Baseball is my favorite sport. What about you? Do you like baseball?
Max: Not very much. I prefer football.
Kathy: Do you mean American football?
Max: That’s right. I mean American football, not soccer.
Kathy: Do you play football?
Max: Play it? No. I only watch it on television.
Kathy: Well, let’s take a short break and then we’ll be back with our guest, John Harris.

MUSIC

Vietnamese Explanation

Trong phần tới quí vị nghe và lập lại mỗi câu.

Cut 2

Language Focus. Phrasal repetition.

Larry: Listen and repeat.
Max: My favorite sport is football. (pause for repeat)
Max: I like to watch football on TV. (pause for repeat)
Kathy: Do you mean American football? (pause for repeat)
Max: Yes, I mean American football. (pause for repeat)
Max: I like to watch American football on TV. (pause for repeat)

MUSIC

Vietnamese Explanation

Trong phần tới, Kathy phỏng vấn John Harris, một hoc sinh trung học tập thể dục thẩm mỹ về nhẩy xà ngang và xà kép, a gymnast.
Gymnastics = môn nhẩy xà ngang (horizontal bar) hay xà kép (parallel bars) hay nhẩy qua ngựa gỗ (vault) và lộn trên thảm (floor).
Basketball = bóng rổ.
It’s too slow for me = môn chơi đó, tôi cho là quá chậm.
I like more action = tôi thích hoạt động nhiều hơn.
John talks about his favorite sports = John nói về những môn thể thao anh thích.

Cut 3

Interview: John Harris. Do you like baseball?

Larry: Interview
John talks about his favorite sports. He likes gymnastics and basketball, but he doesn’t like baseball very much.
Kathy: Now it’s time for today’s interview. Our guest today is John Harris. John is a high school student. Hi, John.
John: Hi, Kathy.
Kathy: Today we’re talking about sports. Your favorite sport is gymnastics, isn’t it?
John: Yes, it is. I love gymnastics. I practice every day at school.
Kathy: Do you like any other sports?
John: Well, I like basketball.
I play basketball with my friends.
Kathy: How about baseball?
John: I play baseball sometimes, but I don’t like it very much.
Kathy: Oh, why not?
John: It’s too slow for me. I like more action.
Kathy: Thank you, John.
Our guest is John Harris. We’ll talk more after our break. This is New Dynamic English.
MUSIC
Vietnamese Explanation

Trong phần tới, quí vị nghe rồi lập lại theo nhịp.

Cut 4

Language Focus. Listen with Music.
Larry: Listen and repeat.
Max: John plays basketball. (pause for repeat)
Max: Does he like to play basketball? (pause for repeat)
Max: Yes, he does. (pause for repeat)
Max: He likes to play basketball. (pause for repeat)
Max: John plays baseball sometimes. (pause for repeat)
Max: Does he like to play baseball? (pause for repeat)
Max: No, he doesn’t. (pause for repeat)
Max: He doesn’t like to play baseball. (pause for repeat)
MUSIC
Vietnamese Explanation

Trong phần tới, Kathy hỏi chuyện John Harris.
Tennis = môn quần vợt.
Win/won/won = thắng.
Which team won? = Ðội nào thắng?
To beat/beat/beaten. = đánh bại, đánh ai thua.
She usually beats me at tennis = cô ấy thường thắng tôi khi chơi quần vợt.
His sister, Collette, is a good tennis player = em gái anh John là Collette chơi quần vợt giỏi.

Cut 5

Interview 2: John Harris. Do you play tennis?

Larry: Interview John sometimes plays tennis with his sister Collette. She’s a pretty good tennis player.
Do you play tennis?
I play a little, but I’m not very good.
Does she usually win when you play?
She usually beats me.
Kathy: Our guest today is John Harris. We’re talking about sports. How about tennis, John? Do you play tennis?
John: I play a little, but I’m not very good. Sometimes I play tennis with my sister, Collette.
Kathy: How good is she?
John: She’s pretty good.
Kathy: Does she usually win when you play?
John: Yes, she does. She usually beats me.
Kathy: Our guest is John Harris. We’ll talk more after our break. This is New Dynamic English.
MUSIC
Vietnamese Explanation

Trong phần tới, xin nghe rồi lập lại.

Cut 6

Language Focus. Listen with a Beat.
Larry: Listen and repeat.
Max: John plays tennis. (pause for repeat)
Max: How good is he (pause for repeat)
Max: He’s not very good. (pause for repeat)
Max: Collette plays tennis. (pause for repeat)
Max: How good is she? (pause for repeat)
Max: She’s pretty good. (pause for repeat)
MUSIC
Vietnamese Explanation

Trong phần tới, xin nghe và lập lại.

Cut 7
Telephone: Do you play golf?
Larry: Telephone. John talks about golf. He doesn’t know how to play golf and he doesn’t like to watch it on TV.
I don’t know how to play golf = Tôi không biết chơi gôn.
[sau know dùng how to] Do you ever watch golf on TV? = Bạn có bao giờ xem đánh gôn trên vô tuyến truyền hình không?
I think it’s boring = Tôi nghĩ môn chơi đó tẻ nhạt.
Kathy: We’re back with John Harris. Now let’s go to our phones. Hello. You’re on the air with New Dynamic English.
Winston: Hello. My name is Winston. I’m calling from Portland, Oregon. John, do you play golf?
John: No, I don’t. I don’t know how to play golf.
Winston: Do you ever watch golf on TV?
John: No, I don’t. I think it’s boring. I don’t like to watch sports on television.
Winston: Thank you.
Kathy: Thank you for calling, Winston. John, thank you for being our guest today.
John: You’re very welcome.
Kathy: Let’s take a short break.
MUSIC
Vietnamese Explanation

Trong phần tới, xin nghe và trả lời.

Cut 8

Language Focus. Listen and answer.

Larry: Listen and answer. Listen for the bell, then say your answer.
Max: Does John know how to play basketball? (ding) (pause for answer)
Max: Yes, he does. (short pause)
Max: He knows how to play basketball. (short pause)
Max: Does John know how to play golf? (ding) (pause for answer)
Max: No, he doesn’t. (short pause)
Max: He doesn’t know how to play golf. (short pause)
Max: Does John ever watch golf on television? (ding) (pause for answer)
Max: No, he doesn’t. (short pause)
Max: He doesn’t like to watch sports on television. (short pause)
MUSIC

Vietnamese Explanation

Trong phần tới Mark mời Debby đi ăn tối. Debby doesn’t like hot food = Debby không thích ăn món ăn cay.
Mark’s a vegetarian. = Mark ăn chay.
He doesn’t eat meat = Mark không ăn thịt.
Debby thích món ăn kiểu Ý, còn Mark lại cho món ăn nấu kiểu Ý nhiều chất béo (fattening). Debby likes Italian food, but Mark thinks it’s too fattening.
Debby doesn’t like Thai food. It’s too hot for her. = Debby không thích món ăn Thái Lan; cô ấy cho là món ăn Thái cay quá đối với cô.
Xin nghe trước rồi lập lại sau:

Cut 9

Daily Dialogue: A Dinner Invitation: Part 2.

Larry: Daily Dialogue: A Dinner Invitation (Part 2) Mark invites his friend Debby to have dinner with him. Thai food is too hot for Debby and Mark doesn’t eat meat.
a vegetarian = người ăn chay.

Larry: Listen to the conversation.
Mark: Would you like to go out to dinner tonight? (short pause)
Debby: Sure. I’d love to, Mark! (short pause)
Mark: What kind of food do you like? (short pause)
Debby: Oh, I love Italian food! (short pause)
Mark: Uh, Italian food is too fattening. (short pause)
Mark: How about Thai food? (short pause)
Debby: I’m sorry, but Thai food is too hot for me. (short pause)
Debby: Do you like steak? (short pause)
Debby: I know a great steak restaurant! (short pause)
Mark: Uh, I don’t eat meat. (short pause)
Mark: I’m a vegetarian. (short pause)
Larry: Listen and repeat.
Mark: How about Thai food?
(pause for repeat)
Debby: I’m sorry, but Thai food is too hot for me. (pause for repeat)
Debby: Do you like steak? (pause for repeat)
Debby: I know a great steak restaurant! (pause for repeat)
Mark: Uh, I don’t eat meat. (pause for repeat)
Mark: I’m a vegetarian. (pause for repeat)

MUSIC

Vietnamese Explanation

Quí vị vừa học xong bài 92 trong Chương Trình Anh Ngữ Sinh Ðộng. Phạm Văn xin kính chào quí vị và xin hẹn gặp lại trong bài học kế tiếp.

 

ĐÁP ÁN

Max: Hi, Kathy. How are you?

Chào Kathy. Bạn có khoẻ không?
Kathy: Fine, thanks. And you?

Khoẻ cảm ơn. Còn bạn?
Max: I’m OK. Who’s our guest today?

Tôi ổn. Ai là khách của trung ta hôm nay?
Kathy: Today’s guest is John Harris.

Khách của chúng ta hôm nay là John Harris
Max: I remember John. He’s Bob Harris’s son, isn’t he?

Tôi có nhớ John. Anh ta là con trai của Bob Harris, phải không?
Kathy: That’s right.

Đúng vậy
Max: And what’s our topic today?

Và topic (chủ đề)của chúng ta hôm nay là gì
Kathy: Today we’re going to talk about sports.

Hôm nay chúng ta sắp nói về thể thao
Max: I know you’re a big baseball fan, Kathy.

Tôi biết bạn là một fan hâm mộ bóng chày lớn
Kathy: That’s right. Baseball is my favorite sport. What about you? Do you like baseball?

Đúng vậy. Bóng chày là môn thể thao ưa thích của tôi. Thế còn bạn? Bạn có thích bóng chày không?
Max: Not very much. I prefer football.

Không nhiều lắm. Tôi thích bóng đá
Kathy: Do you mean American football?

Ý bạn nói là bóng đá Mỹ?
Max: That’s right. I mean American football, not soccer.

Đúng rồi ý tôi là bóng đá Mỹ, không phải bóng đá kiểu người Anh
Kathy: Do you play football?

Bạn có chơi bóng đá không?
Max: Play it? No. I only watch it on television.

Chơi bóng đá?Không, tôi chỉ xem trên tivi thôi
Kathy: Well, let’s take a short break and then we’ll be back with our guest, John Harris.

Ồ, chúng ta sẽ nghỉ ít phút sau đó chúng ta sẽ quay trở lại với vị khách của chugns ta, John Harris.

 

 

  1. Do you smoke? Is it a bad to smoke everyday?

Bạn có hút thuốc không? Hút thuốc là hàng ngày có tệ hại không?

  1. What do you think about the people who smoke? Does smoking affect your kids? In what ways?

Bạn nghĩ gì về những người hút thuốc lá? Hút thuốc có ảnh hưởng con cái của bạn không? Ảnh hưởng theo những cách nào?

  1. Do you live in a flat? Is it big or small? How many squares is it? Do you want to move to a new place? Does it belong to you or do your parents own it?

Bạn có thích sống trong một căn hộ? Nó sẽ to hay là bé nào? Nó sẽ rộng bao nhiêu mét đây? Bạn có muốn chuyển tới một nơi mới không? Nó có thuộc về bạn sở hữu hay là bố mẹ bạn sở hữu nó?

  1. Do you like soccer? Why is soccer  called a ‘KING’ sport? Why do you think people like playing soccer? What are the good and bad things for playing soccer? How many hours do you or your friends play soccer a week?

Bạn có thích bóng đá không? Tại sao bóng đá được gọi là môn thể thao vua. Tại sao người ta lại thích chơi bóng đá? Chơi bóng đá có mặt lợi hại gì? Bao nhiêu tiếng mỗi tuần bạn hay là bạn bè của bạn chơi bóng đá mỗi tuần?

  1. Do you read newspaper everyday? Why should people read newspaper? What Online newspapers do you often choose? (Dantri, Vnexpress, Kenh14, Ngoisao, Docbao) what news did you read today? Which is the most remarkable/noticeable one?

Bạn có thích đọc báo hàng ngày không? Tại sao mọi người nên đọc báo? Bạn thường chọn tờ báo mạng nào để đọc? Tin tức nào bạn đọc được ngày hôm nay? Tin nào đáng lưu ý hay đáng chú ý ngày hôm nay?

  1. Do you wear glasses? Are you short-sighted or far-sighted? Do you need a surgery? Do you think people wearing glasses look smarter? In what ways?

 

Bạn có đeo kính không? Bạn có bị cần hay viễn thị không? Bạn có cần phẫu thuật mắt không? Bạn có nghĩ những người đeo kính trông tri thức hơn không? Tri thức hơn ở điểm nào thế?

Leave a Reply