Unit 3: What’s in your bag? Is this your book?

Unit 3: What’s in your bag? Is this your book?

Anh Ngữ sinh động bài 31 saying numbers on at

Đây là chương trình Anh ngữ Sinh động – New Dynamic English – bài thứ 31. Phạm Văn xin kính chào quí vị thính giả.
Chủ đề của bài học hôm nay là phần LANGUAGE FOCUS—BACK BUILD UP OF LONG SENTENCES = tập nói câu dài thêm dần vào cuối câu.
Sau đó là phần CULTURE TIPS = mách giúp về văn hóa tránh hiểu lầm khi dùng điện thoại.
Trước hết xin nghe rồi lập lại.

CUT 1

Larry: Listen and repeat. Eliz: I’ll look forward… (pause for repeat)
Eliz: I’ll look forward to seeing you… (pause for repeat)
Eliz: I’ll look forward to seeing you tomorrow morning. (pause for repeat)
Eliz: She’s the manager… (pause for repeat)
Eliz: She’s the manager of the project… (pause for repeat)
Eliz: She’s the manager of the project that I’m working on. (pause for repeat)
Eliz: I was wondering… (pause for repeat)
Eliz: I was wondering of we could get together again… (pause for repeat)
Eliz: I was wondering if we could get together again, say Wednesday. (pause for repeat) (short pause)

MUSIC

Vietnamese explanation

Trong phần tới quí vị nghe Gary chỉ cách tránh hiểu nhầm trên điện thoại.

MISUNDERSTANDING = lời hiểu nhầm
Thí dụ khi nghe hai chữ “fourteen” and “forty,” muốn tránh nhầm thì có thể hỏi DID YOU SAY ONE FOUR OR FOUR ZERO? Gary sẽ chỉ cho ta biết cách tránh hiểu nhầm về ngày giờ nơi hẹn. Xin nghe cách phát âm: fourteen = 14; fourteenth = thứ 14. Forty = 40; fortieth = thứ 40.
Seventeen = mười bẩây; seventeenth = thứ 17; seventy = 70; seventieth = thứ 70.
Gary xe chỉ cho ta cách tránh hiểu nhầm về ngày, giờ và nơi hẹn.
PREVENT = tránh.
Phân biệt hai nghĩa của động từ “sound”: SOUND = phát âm, nghe. Thíù dụ: 14 and 40 sound similar = số 14 và 40 đọc nghe có vẻ giống nhau. “Sound” còn có nghĩa “có vẻ”. Thí dụ: That sounds good: điều đó có vẻ tốt, thuận tiện.

CUT 2

Culture tips: Ending a Phone Call after Making an Appointment.
Larry: Culture tips.
Eliz: Hello again, We’re here with Gary Engleton, our business language expert. Let’s look at our e mail questions, Gary.
Gary: All right.
Eliz: Well today we have a very important e mail question.
Gary: What is it?
Eliz: The question is,”How can I prevent misunderstanding about the time and place for an appointment?”
I’ve had problems in the past, especially with appointments made on the phone.
Gary: Yes, that’s a very good question.
It’s very important to confirm the time and place of the meeting at the end of a phone call.
Eliz: Ut huh.
Gary: For example, you might say,”Soooo…that’s Wednesday at 1 p.m. in front of the Regis Hotel.”
You should always say the day, the time, and the meeting place.
The other person should say something like, “Yes, that’s right.”
Eliz: That’s good advice.
Gary: There are some things to be careful about when confirming the time and place for a meeting. Be careful with numbers like 14 and 40.
They are confusing because they sound similar.
Eliz: Yes, they really do sound similar. How do you know which is correct?
Gary: If you’re not sure, ask the person. For example, you can say,”Did you say one four or four zero?”
Eliz: That’s a good idea.
Gary: And ask the other person to spell all names. For example, if the other person says to meet at the Regis Hotel, say,”Could you spell Regis?”
Eliz: Uh huh.
Gary: You don’t want to miss a meeting because of a simple misunderstanding.
Eliz: That’s for sure. Thanks, Gary. Once again. you’ve given us a great deal of important information.
Gary: My pleasure.

MUSIC

Vietnamese explanation

Sau đây là phần đàm thoại ngắn. Nghe câu hỏi trước rồi trả lời. Nhận xét: dùng AT trước số nhà, dùng ON trước tên đường, hay từng lầu.
Thí dụ: At 60 Osborne Terrace; on the 17th Street; on the 7th floor.
Nhận xét thêm: dùng at truớc giờø. Thí dụ: At 2 o’clock; at cũng dùng trước nơi chốn; thí dụ: at your hotel = ở khách sạn của bạn. At the Cafe Royyal = ở tiệm Cafe Royal. Dùng on trước ngày: on Monday, on the 13th, dùng in trước tháng, năm: in June; in 1960.

CUT 3

Confirmation

Larry: Listen to the speakers.
Woman: Let’s meet at o’clock in the conference room.
Eliz: Did she say “two o’clock” or “ten o’clock”? (ding) (pause for answer)
Eli: She said two o’clock.
Man: The hotel is at 60 Osborn Terrace.
Eliz: Did he say sixteen or sixty? (ding) (pause for answer)
Eliz: He said sixty. Six, zero.
Woman: Let’s meet at my office. It’s on the fourteen floor.
Eliz: Is her office on the fourteen floor or on the fortieth floor? (ding) (pause for answer)
Eliz: It’s on the fourteen floor. One, four.
Man: The restaurant is on the 17th Street, near the museum.
Eliz: Is the restaurant on seventeenth street, or seventieth street? (ding) (pause for answer)
Eliz: It’s on the seventeenth street. One, seven.

MUSIC

Vietnamese explanation

Business dialog: Confirming Meeting Times = Xác nhận ngày giờ hẹn. Trong đoạn kế tiếp ta nghe ba người xác nhận ngày giờ hẹn gặp.
So we’ll meet at 11:15 at your hotel. Vậy chúng ta sẽ gặp lúc 11 giờ 15 tại khách sạn ông ở.
That’s tomorrow at 7 p.m. in front of your office. Vậy là chúng ta sẽ gặp lúc bẩy giờ tối trước văn phòng của ông.
I’ll see you on the 13th at the Cafe Royale at 2:00. Tôi sẽ gặp ông vào ngày 13 (tháng này) lúc 2 giờ chiều ở tiệm Cafe Royale.

MUSIC

CUT 4

Business dialog: Confirming Meeting Times.
Larry: Business Dialog.
Eliz: Let’s listen to thee examples of confirmation. Number 1.
Man: So we’ll meet tomorrow at 11:5 at your hotel.
Woman: Good. I’ll see you then.
Eliz: Number 2.
Woman: Let’s see. That’s tomorrow at 7 p.m. in front of your office.
Man: Sounds good. See you then.
Eliz: Number 3.
Woman: OK. I’ll see you on the 13th at the Cafe Royale at 2:00.
Man: I’m looking forward to seeing you.

Vietnamese explanation

Language Focus: Focus on Functions: Confirming.
Tiếp sau đây là phần chú trọng vào cách xác nhận ngày giờ hẹn gặp. Xin nghe rồi lập lại.

CUT 5

Larry: Focus on Functions: Confirming.
Eliz: Let’s focus on confirming the time and place of a meeting.
Larry: Listen and repeat.
Eliz: So we’ll meet tomorrow at 11:15. (pause for repeat)
Eliz: So we’ll meet tomorrow at 11:15 at your hotel. (pause for repeat)
Eliz: That’s tomorrow at 7 p.m. (pause for repeat)
Eliz: That’s tomorrow at 7 p.m. in front of your office. (pause for repeat)
Eliz: I’ll see you on the 13th at the Cafe Royale. (pause for repeat)
Eliz: I’ll see you on the 13th at the Cafe Royale at 2:00. (Pause for repeat)

MUSIC

Vietnamese explanation

Trong phần kế tiếp, ta nghe Gary chỉ cách hẹn gặp và xác nhận. Nghĩa là dùng những nhóm chữ như “That’s…đó là,” Thí dụ: “That’s tomorrow at 7 p.m.
in front of your office” = vậy là bẩy giờ tối mai trước văn phòng ông.. Hay là dùng chữ “so..vậy làø…,” thí dụ: “So we’ll meet you tomorrow at 11:15 at your hotel” = vậy là ngày mai chúng tôi sẽ gặp lại bạn lúc 11 giờ 15 ở khách sạn của bạn. Hay là ta có thể dùng câu “sounds good. See you then..” “Vậy là thuận tiện, xin hẹn gặp vào lúc đó”ù. Hay là lập lại ngày giờ và nơi hẹn để xác nhận. Thí dụ: “OK, I’ll see you on the 13th at the Cafe Royal.” = vâng, tôi sẽ gặp ông vào hôm 13 tháng này ở tiệm Cafe Royal.
Hay là dùng câu:” I’ll look forward to seeing you then.” Tôi mong sẽ gặïp ông vào lúc đó.

CUT 6

Gary’s tips: Confirming: That’s tomorrow at 11…

MUSIC

Gary talks about some ways to confirm the time and place of a meeting at the end of the conversation.
Eliz: Now it’s time for Gary’s tips with Gary Engleton!
Gary: Hello, Elizabeth. Today we’ll look at some ways to confirm the time and place of a meeting at the end of a conversation. One way is to use the word “So…”
Man: So we’ll meet tomorrow at 11:15 at your hotel.
Woman: Good. I’ll see you then.
Gary: Another way is to confirm meeting arrangements is to say “That’s…” and then the time and place.
Woman: Let’s see. That’s tomorrow at 7 p.m. in front of your office.
Man: Sounds good. See you then.
Gary: A third way to confirm a meeting is to say “I’ll see you” and then the time and place of the meeting.
Woman: OK. I’ll see you on the 13th at the Cafe Royale.
Man: I’m looking foward to seeing you.
Gary: No matter how well you speak English, it is good idea to always confirm the time and place of your meeting. Finally, you can end the conversation by saying,” I’m looking forward to seeing you.”

If you don’t know the person, use the word “meeting” instead of “seeing” you.
Eliz: Sooo…if you don’t know the person, say, “I’m looking forward to meeting you.”
Gary: Yes, that’s right. Thanks for joining us today for Gary’s Tips. We’ll see you again next time.
Eliz: Thanks, Gary.

MUSIC

Eliz: Well, our time is up. Tune in next time for Functioning in Business. See you then!

Vietnamese explanation

Quí vị vừa học xong bài số 31 trong chương trình ANH NGỮ SINH ĐỘNG NEW DYNAMIC ENGLISH. Phạm Văn xin kính chào quí vị thính giả và xin hẹn gặp lại trong bài học kế tiếp.

 

ĐÁP ÁN

Culture tips: Ending a Phone Call after Making an Appointment.

KẾT Thúc một cuộc gọi điện thoại sau khi hẹn lịch gặp
Larry: Culture tips.

Mẹo nhỏ về văn hoá
Eliz: Hello again, We’re here with Gary Engleton, our business language expert. Let’s look at our e mail questions, Gary.

Chào gặp lại. Chúng ta ở đây với Gary Engleton, chuyên gia ngôn ngữ thương mại của chúng ta. Hãy nhìn vào những câu hỏi email của chúng ta, Gary.
Gary: All right.

Được thôi
Eliz: Well today we have a very important e mail question.

Chà, hôm nay chúng ta có một câu hỏi quan trọng trên email
Gary: What is it?

Nó là cái gì thế?
Eliz: The question is,”How can I prevent misunderstanding about the time and place for an appointment?”

Câu hỏi là: Làm sao tôi có thể tránh hiểu lầm về thời gian và địa điểm ở một cuộc gặp mặt?

I’ve had problems in the past, especially with appointments made on the phone.

Tôi vừa có nhiều vấn đề trước đây, đăc biệt với những cuộc gặp trên điện thoại
Gary: Yes, that’s a very good question.

Đúng, đó là một câu hỏi hay
It’s very important to confirm the time and place of the meeting at the end of a phone call.

Nó rất quan trọng khi chốt thời gian và địa điểm gặp khi kết thúc cục điện thoại
Eliz: Ut huh.

Đúng rồi
Gary: For example, you might say,”Soooo…that’s Wednesday at 1 p.m. in front of the Regis Hotel.”
You should always say the day, the time, and the meeting place.
The other person should say something like, “Yes, that’s right.”

 

Ví dụ bạn có thể nói ‘’ thế thì thứ 4 lúc 1 giờ chiều trước khách sạn Regis’’bạn nên luôn luôn nói ngày, thời gian và nơi gặp mặt. Người khách nên nói kiểu như’ Vâng chính vậy’’
Eliz: That’s good advice.

Đó là một lời khuyên hay
Gary: There are some things to be careful about when confirming the time and place for a meeting. Be careful with numbers like 14 and 40.
They are confusing because they sound similar.

Có một vài điều ta nên cẩn trọng khi chốt thời gian và địa điểm gặp gỡ. Cẩn thận với những số như 14 và 40. Chúng khá là rối rắm bởi vì chúng đọc giống nhau
Eliz: Yes, they really do sound similar. How do you know which is correct?

Vâng chúng thực sự đọc giống nhau. Thế làm sao bạn biết cái nào là đúng?
Gary: If you’re not sure, ask the person. For example, you can say,”Did you say one four or four zero?”

Tôi không chắc lắm, hỏi người ta thôi. Ví dụ, bạn có thể nói’’ Bạn đã nói 1 -4 hay là 4-0
Eliz: That’s a good idea.

Đó là một ý kiến hay
Gary: And ask the other person to spell all names. For example, if the other person says to meet at the Regis Hotel, say,”Could you spell Regis?”

VÀ hỏi người khác đánh vần tất cả tên. Ví dụ, nếu người đó nói gặp ở khách sạn Regis, hãy hỏi’’Anh có thể đánh vần Regis được không’’
Eliz: Uh huh.

Đúng đó
Gary: You don’t want to miss a meeting because of a simple misunderstanding.

BẠn không muốn nhỡ một cuộc gặp bởi vì một sự hiểu lầm đơn giản như vậy
Eliz: That’s for sure. Thanks, Gary. Once again. you’ve given us a great deal of important information.

Điều đó là chắc chắn rồi. Cảm ơn Gary. Một lần nữa bạn đã cho chúng tôi rất nhiều thông tin quan trọng
Gary: My pleasure.

Tôi rất sẵn lòng

 

 

 

  1. What’s in your bag? What do you often put in your bag, your purse or your wallet? How much Cash do you often have in your wallet/purse? Why?

Trong túi bạn có gì thế? Bạn thường cho gì vào trong túi, trong túi nữ hay nam của bạn, kể đi? Bao nhiêu tiền mặt bạn thường mang trong túi? Tại sao?

 

  1. How do you spell ‘coffee’? How do you spell restaurant? What’s the meaning of spelling in Vietnamese? What’s the difference between spelling and pronouncing? what does your teacher mean when she/he tells you to pronounce or spell a word?

Bạn đánh vần Coffee thế nào? Bạn đánh vần nhà hàng thế nào? Nghĩa của từ đánh vần ở tiếng Việt? Sự khác biệt đánh vần và phát âm là gì? Giáo viên bạn có ý hỏi gì khi họ yêu cầu bạn phát âm hay đánh vần một từ?

  1. Where’s the stress in ‘coffee’? what words are original in French do you know?

Trọng âm của từ coffee được đánh ở đâu(thứ 1 hay thứ 2)? Những từ tiếng Anh có gốc tiếng Pháp nào bạn biết?

 

  1. Is this your book? Is it a copy version or original one? How much is it in VND? Do you often use photocopied books or original ones? Why?

 

Đây là cuốn sách của bạn à? Nó có phải một bản copy hay là bản gốc? Bao nhiêu tiền Việt vậy? Bạn có thường sử dụng sách photo không? Tại sao?

 

  1. How do you say ‘door’ in your lanuage? Is it hard to translate a paragraph from Vietnamese-English or English-Vietnamese? Why?

Bạn nói ‘’door’’ bằng tiếng Việt là gì? Có khó khi dịch một đoạn từ tiếng Việt sang Anh hay Anh sang Việt? Cái nào khó hơn? Tại sao?

Leave a Reply