Unit 9: Do you like shopping? How often do you buy clothes?

Unit 9: Do you like shopping? How often do you buy clothes?

Anh Ngữ sinh động bài 47. I’m 24 years old

Đây là chương trình Anh Ngữ Sinh Động New Dynamic English bài thứ 47. Phạm Văn xin kính chào quí vị thính giả. Trong bài học này quí vị sẽ gặp ông Max và cô Kathy là hai người phụ trách chương – trình Anh ngữ căn bản nhằm giúp quí vị hiểu thêm về người Mỹ và văn hóa Mỹ.

Chủ đề của bài học hôm nay là câu I’m 24 Years Old = Năm nay tôi 24 tuổi. Bài học hôm nay chú trọng về cách nói chuyện về tuổi – tác và những điều người ta thích làm. This program focuses on ages and things people like to do. Cũng học cách so sánh. Phần đầu quí vị nghe Kathy nói với ông Max về chuyện cô khách sẽ mời lên đài là Chris Scott, một vũ công nhẩy vũ ballet. Chị gái cô Chris là Sara làm bác sĩ ở bịnh viện Johns Hopkins Hospital ở thành phố Baltimore, tiểu bang Maryland.

MUSIC

CUT 1

Larry: Today’s unit is I’m 24 years old. This program also focuses on ages and things people like to do.

MUSIC

Kathy: Good morning, Max. What’s new?
Max: Not much. What about you?
Kathy: Oh, pretty much the same.
Max: Who is our guest today?
Kathy: Chris Scott.
Max: She’s from Chicago, isn’t she?
Kathy: Yes, she is.
Max: Oh, is she still in Washington?
Kathy: Yes, she is.
Max: Where’s her sister Sara?
Kathy: I don’t know. She isn’t here today.
Max: Oh, okay.
MUSIC

VIETNAMESE EXPLANATION:

Trong phần tới quí vị nghe phần phỏng vấn Chris Scott, một vũ công nhẩy vũ cổ điển ballet. Xin nghe mấy chữ khó:

Ballet = vũ cổ điển tây phương, theo một tích truyện, không có lời nói, không có lời ca, chỉ có dáng nhẩy uyển chuyển, chính xác theo nhạc.
Chris Scott is a ballet dancer = Chris Scott là một vũ công nhẩy vũ cổ điển ballet.
She practices every day = Ngày nào cô ấy cũng tập.
A ballet dancer = vũ công nhẩy vũ ballet.
ballerina = nữ vũ công ballet. [Nhấn mạnh vần ri]
To practice = tập.
To sing = hát [sing/sang/sung]
To cook = nấu ăn.
A cook (n) = người nấu bếp
cooker = nồi nấu.
I love to dance = tôi thích vũ. Cũng có thể nói: I love dancing. Sau động từ “love” có thể dùng “to dance” hay “dancing.”
I want to to be a great dancer = tôi muốn trở thành một vũ công tài danh.
CUT 2

Interview: Chris Scott: I love to dance.
Larry: Interview.
Chris Scott is a ballet dancer.She practices every day.
Kathy: Now it’s time for today’s interview. Our guest today is Chris Scott. Good morning, Chris.
Chris: Hi, Kathy. Hello Max. Thanks for having me back.
Kathy: Our pleasure.
Max: It’s nice to see you again.
Kathy: Where’s your sister today? Where’s Sara?
Chris: She’s in Baltimore. She’s at Johns Hopkins Hospital.
Max: Is she sick?
Chris: No, she isn’t. She’s a doctor. She likes to visit hospitals.
Max: That’s right. She’s a doctor.
Kathy: What do you do, Chris?
Chris: I’m a dancer.
Kathy: A dancer?
Chris: Yes, a ballet dancer.
Kathy: Really? Do you like it?
Chris: Oh, I love it! I love to dance.
Kathy: Do you work hard?
Chris: Yes, I do. I practice every day. I want to be a great dancer.
Kathy: Our guest is Chris Scott. We’ll talk more after our break. This is New Dynamic English.

MUSIC

VIETNAMESE EXPLANATION

Trong phần tới, quí vị nghe một câu rồi lập lại theo nhịp.

CUT 3

Language focus: Repeat with a beat: Do you like to dance?
Larry: Listen and repeat.
Max: Do you like to dance?(pause for repeat)
Chris: Yes, I love to dance!(pause for repeat)
Max: Do you like to sing?(pause for repeat)
Chris: Yes, I like to sing.(pause for repeat)
Max: Do you like to cook?(pause for repeat)
Chris: No, I don’t like to cook.(pause for repeat)
Max: Kathy, do you like to dance?(pause for repeat)
Kathy: Yes, I like to dance.(pause for repeat)
Max: Do you like to sing?(pause for repeat)
Kathy: No, I don’t like to sing.(pause for repeat)
Max: Do you like to cook?(pause for repeat)
Kathy: Yes, I love to cook!(pause for repeat)
MUSIC

VIETNAMESE EXPLANATION

Trong phần sắp tới, quí vị nghe một mẩu điện đàm và cách dùng hình thức so sánh hơn.
single = độc thân.
a friend = bạn.
a boyfriend = bạn trai
pilot = phi – công.
a dog = con chó
a pet dog = chó cưng nuôi trong nhà.
How old are you? = bạn bao nhiêu tuổi?
She’s twenty – eight years old = cô ấy 28 tuổi.
My sister is older = chị tôi nhiều tuổi hơn.
Cute = dễ thương.
Nhận xét: sister = chị hay em gái. Older sister = elder sister = chị
eldest sister = chị cả.
Brother = anh hay em trai.
Older brother = elder brother = anh trai
eldest brother = anh cả.
Atlanta = thủ – phủ của tiểu bang Georgia.
CUT 4

Larry: Telephone.
Kathy: We’re back with our guest, Chris Scott. Chris is a ballet dancer. We have time to take a telephone call. Hello. You’re on the air with New Dynamic English.
Helen: Hello. My name is Helen. I’m from Georgia.
Kathy: What city are you from?
Helen: I’m from Atlanta. I have a question for Chris.
Kathy: Yes, go ahead.
Helen: Who is older, you or your sister?
Chris: My sister is older. She’s twenty – eight years old.
Helen: How old are you?
Chris: I’m twenty – four years old.
Helen: You’re both single, aren’t you?
Chris: That’s right. My sister has a boyfriend. He’s a pilot. He’s really cute!
Helen: What about you?
Chris: Well, my best friend is Woody.
Helen: Woody? Is he your boyfriend?
Chris: No, he isn’t. He’s not my boyfriend. He’s my dog.
Helen: Your dog?
Chris: Yes, he’s my pet dog. I love him!
Helen: I see. Thank you.
Kathy: Thanks for calling. Chris, thank you for being our guest.
Chris: I’ve enjoyed it.
Kathy: Let’s take a short break.
MUSIC

VIETNAMESE EXPLANATION

Trong phần tới quí vị nghe rồi lập lại vào chỗ ngưng.
MUSIC

CUT 5

Language focus: Listen with Music: How old is Chris?
Larry: Listen and repeat.
Max: How old is Chris?(pause for repeat)
Max: She’s twenty – four years old.(pause for repeat)
Max: How old is Sara?(pause for repeat)
Max: She’s twenty – eight years old.(pause for repeat)
Max: Who is twenty – four years old?(pause for repeat)
Max: Chris is.(pause for repeat)
Max: She’s twenty – four years old.(pause for repeat)
Max: Does Chris have a boyfriend?(pause for repeat)
Max: No, she doesn’t.(pause for repeat)
Max: She doesn’t have a boyfriend.(pause for repeat)
Max: Does Chris have a dog?(pause for repeat)
Max: Yes, she does.(pause for repeat)
Max: Her dog’s name is Woody.(pause for repeat)
MUSIC

VIETNAMESE EXPLANATION

Trong phần tới quí vị nghe phần Daily Dialog Part 2, Đàm thoại hàng ngày(phần 2), trong đó một cậu con trai hỏi cô chị gái có thích việc làm của cô không.
I made hamburgers all day = cả ngày tôi làm món thịt bò nghiền nướng.
Hamburger = thịt bò nghiền nướng. Chữ “hamburger” nói gọn của chữ “Hamburg steak” làm theo cách của người di dân từ Đức sang Mỹ; bắt nguồn từ tên thành phố và hải – cảng Hamburg phía đông bắc xứ Đức. Hamburger bắt đầu có ở Mỹ năm 1885, và rất phổ thông ở những tiệm McDonald’s từ năm 1948. Bây giờ ở Mỹ món ăn phổ thông này bán ở những tiệm như McDonald’s, Burger King, Hardee’s hay Wendy’s, tức là những tiệm làm đồ ăn nhanh, fast food restaurants.
It’s boring = công việc tẻ nhạt.
I hate it = tôi ghét việc làm ấy.
Xin nghe và lập lại.

MUSIC

CUT 6

Larry: Daily Dialog (part 2): How’s your job? Listen to the conversation.
Boy: Hi, Sis. How’s your new job?(short pause)
Girl: I hate it! (short pause)
Boy: Is it that bad?(short pause)
Girl: It’s terrible.(short pause)
Boy: Oh, that’s too bad.(short pause)
Boy: What do you do?(short pause)
Girl: I made hamburgers all day!(short pause)
Boy: Do you work hard?(short pause)
Girl: Yes, I work very hard. And it’s boring, boring, boring!(short pause)
Boy: Really?(short pause)
Larry: Listen and repeat.
Boy: What do you do?
Girl: I made hamburgers all day!(pause for repeat)
Boy: Do you work hard?
Girl: Yes, I work very hard.(pause for repeat)
Girl: And it’s boring, boring, boring!(pause for repeat)
MUSIC

VIETNAMESE EXPLANATION

Tiếp sau đây là phần Language Focus Jazz chant, nghe trước rồi nghe lại và lập lại theo nhịp. To chant = hát đều theo nhịp; a chant = bài hát đều theo nhịp.
Xin nghe trước rồi lập lại sau.
MUSIC

CUT 7

Larry: Listen to the Jazz chant.
Max: How do you like your job?
Kathy: I love it. I love it.
Max: How do you like your job?
Kathy: It’s just great!
Kathy: How do you like your job?
Max: I hate it. I hate it.
Kathy: How do you like your job?
Max: It’s too hard!
Larry: Now let’s chant.
Max: How do you like your job?
Kathy: I love it. I love it.
Max: How do you like your job?
Kathy: It’s just great!
Kathy: How do you like your job?
Max: I hate. I hate it.
Kathy: How do you like your job?
Max: It’s too hard.

 

ĐÁP ÁN

Interview: Chris Scott: I love to dance.

Phỏng vấn : Chris Scott : Tôi thích nhảy
Larry: Interview.
Chris Scott is a ballet dancer.She practices every day.

Chris Scott là một người nhảy múa bale. Cô ấy thực hành mỗi ngày.
Kathy: Now it’s time for today’s interview. Our guest today is Chris Scott. Good morning, Chris.

: Bây giờ đã đến giờ cho cuộc phỏng vấn ngày hôm nay. Cuộc phỏng vấn của chúng ta hôm nay là Chris Scott. Chào buổi sáng, Chris
Chris: Hi, Kathy. Hello Max. Thanks for having me back.

Chào, Kathy. Chào Max. Cảm ơn vì đã cho tôi cơ hội quay lại chương trinh
Kathy: Our pleasure.

Chúng tôi rất vui lòng
Max: It’s nice to see you again.

Rất vui để gặp lại bạn
Kathy: Where’s your sister today? Where’s Sara?

Chị gái bạn ở đâu hôm nay. Sara ở đâu
Chris: She’s in Baltimore. She’s at Johns Hopkins Hospital.

Cô ấy ở Baltimore. Cô ấy ở bệnh viện Johns Hopkins
Max: Is she sick?

Có phải cô ấy ốm không?
Chris: No, she isn’t. She’s a doctor. She likes to visit hospitals.

Không, cô ấy không. Cô ấy là một bác sĩ. Cô ấy thích đến thăm những bệnh viện.
Max: That’s right. She’s a doctor.

Đúng vậy. Cô ấy là một bác sĩ
Kathy: What do you do, Chris?

Bạn làm nghề gì, Chris
Chris: I’m a dancer.

Tôi là một vũ công
Kathy: A dancer?

Một vũ công
Chris: Yes, a ballet dancer.

ĐÚng vậy, một người nhảy múa ballẻt
Kathy: Really? Do you like it?

Thật chứ? Bạn thích nó không?
Chris: Oh, I love it! I love to dance.

Tôi yêu nó. Tôi yêu điệu nhảy?
Kathy: Do you work hard?

Bạn làm việc vất vả không?
Chris: Yes, I do. I practice every day. I want to be a great dancer.

Có, tôi có. Tôi thực hành mỗi ngày. Tôi muốn trở thành vũ công giỏi
Kathy: Our guest is Chris Scott. We’ll talk more after our break. This is New Dynamic English.

Vị khách của chúng ta là Chris Scott. Chúng ta sẽ nói nhiều sau khi giải lao. Đây là chương trình anh ngữ sinh động

MUSIC

 

 

 

1. Do you like shopping? What’s your most regular supermarket? What do you often shop? How much do you spend on per shopping?
Bạn có thích mua sắm không?? Bạn thường xuyên đến siêu thị nào? Bạn thường xuyên đi mua gì? Bạn tiêu bao nhiêu tiền cho mỗi lần mua sắm.

Yes, I do. I like shopping for household items and groceries every week.

My most regular supermarket is Fivimart. I love the diary and grocery sections.

I often buy household items, fresh diary, groceries, and produce every week for my family.

2. How often do you buy clothes? Do you often buy clothes on the streets or in a fashion store? Do you like online shopping ? why?
Bao lâu bạn lại đi mua quần áo. Bạn thương xuyên mua quần áo ở dọc đường hay trong cửa hàng thời trang. Bạn có thích mua cửa hàng online không? Tại sao?

I often buy clothes several times per year. I love looking for bargains and often buy when big retailers or big brands have promotions on special occasions such as the Independence Day, Christmas, or New Year etc.

I often buy clothes in a fashion store because I believe the quality is better.

I like online shopping because it is easy, convenient, saves time, and there are many options when I do online shopping. With one click, I can buy whatever I want and have it delivered to my home.

3. Do you like going to the supermarket?
Bạn có thích đi siêu thị không?

I like going to the supermarket. I can buy a lot of things for my family and me there in one shopping.

4. What do you hate doing during the week? Describe one of your most boring weeks? What did you do?
Bạn ghét làm gì vào cuối tuần. Mô tả một trong những tuần bạn chán nhất. Bạn đã làm gì?

What I hate doing during the week working or studying all the time and not being able to see my family or close friends. This happens often during the peak season or exam season.

One of my most boring weeks was when I was hospitalized to have my appendix removed. I had to stay in the hospital, and rest. I couldn’t go out and see my relatives and friends.

5. What do you like doing at the weekend? Do you often hang out with friends? Do you like drinking in Ta Hien Street and watching foreigners passing by? How is it like?
Bạn thích làm gì vào cuối tuần. Bạn có thường xuyên đi chơi với bạn bè không. Bạn có thích uống ở đường tạ hiện không và nhìn những người nước ngoài đi ngang qua. Mức độ thích như thế nào.

At the weekend, I like eating out or doing outdoor activities such as doing yoga on the beach, hiking, biking, backpacking or relaxing on the beach etc.

I often hang out with my close friends at the weekends. We often eat out at our favorite restaurants, catch up with each other on our week, and share plans for coming weeks. Sometimes, we do outdoor activities or go to see a movie together.

I like having drinks and watching foreigners passing by at Ta Hien street. It’s very exciting, interesting and enjoyable. There are a lot of drinks that I like. The atmosphere is very cheerful. Foreigners from different countries passing by, looking very happy and curious. Sometimes, they talk to me and share with me their travel stories.

 

 

Leave a Reply