Phát âm giọng Mỹ- Google voice toàn miền Bắc

LISTENING-READING FOR PRONUNCIATION PRACTICE- READING FOR SPEECH RECOGNITION

THỂ LỆ CUỘC THI:
Bạn hãy nghe Audio gốc, sau đó ấn vào Microphone để đọc những từ tiếng anh của mỗi đoạn. Tiếp đến ghi Video Clip của màn hình lại và upload lên website www.Youtube.com hoặc Facebook.com ( Hướng dẫn quay Video tại link: http: )

GIAI ĐOẠN CUỘC THI: CHIA LÀM 2 GIAI ĐOẠN.

Giai đoạn 1: Ghi âm từ Audio 1 đến Audio 7. Rồi gửi vào link sau:

Giai đoạn 2: Ghi âm từ Audio 8  đến Audio 13. Đến trực tiếp trung tâm vào ngày thi:

Cơ cấu giải thưởng:

Giai đoạn 1:
Giải nhât: Trị giá 1.000.000 VND tiền mặt hoặc học bổng 100% học bổng Khóa học TIếng Mỹ Giao Tiếp Bản ngữ – Việt Kiều 4.300.000 VNĐ.

Giải nhì:  500.000 VNĐ hoặc 90% học bổng Khóa học TIếng Mỹ Giao Tiếp Bản ngữ – Việt Kiều 4.300.000 VNĐ ( Học bổng trị giá 3.870.000 )

Giải ba:  200.000 VNĐ hoặc 80% học bổng Khóa học TIếng Mỹ Giao Tiếp Bản ngữ – Việt Kiều 4.300.000 VNĐ. ( Học bổng trị giá 3.440.000 VNĐ )

10 giải khuyến khích:  Trị giá 60% học bổng Khóa học TIếng Mỹ Giao Tiếp Bản ngữ – Việt Kiều 4.300.000 VNĐ. ( Học bổng trị giá 2.580.000 VNĐ )

Giai đoạn 2:

Giải nhất: Trị giá 2.000.000 VND tiền mặt và học bổng 100% học bổng Khóa học TIếng Mỹ Giao Tiếp Bản ngữ – Việt Kiều 4.300.000 VNĐ.

GIải nhì:  1.000.000 VNĐ và 90% học bổng Khóa học TIếng Mỹ Giao Tiếp Bản ngữ – Việt Kiều 4.300.000 VNĐ ( Học bổng trị giá 3.870.000 )

GIải ba:  500.000 VNĐ và 800% học bổng Khóa học TIếng Mỹ Giao Tiếp Bản ngữ – Việt Kiều 4.300.000 VNĐ. ( Học bổng trị giá 3.440.000 VNĐ )

10 giải khuyến khích:  Trị giá 60% học bổng Khóa học TIếng Mỹ Giao Tiếp Bản ngữ – Việt Kiều 4.300.000 VNĐ. ( Học bổng trị giá 2.580.000 VNĐ )

VÒNG 1 CUỘC THI:

Đoạn 1.

Randall: Hello. Today I’m interviewing Joshua on his experiences going to a Japanese school

Bạn không phát âm được, hãy Click vào đây hỏi thầy Mr. Nate: 

Đoạn 2.

Now Joshua, what time do you go to school?

Đoạn 3.

Joshua: Eight O’clock.

Randall: Eight O’clock. And do you go by yourself, or on a school bus?

 

 

Đoạn 4.

Joshua: No, I have a group that goes with me.

Randall: So you go with a group?

Joshua: Uh-huh.

 

 

Đoạn 5.

Randall: Now what kinds of things do you take to school?

Đoạn 6.

Joshua: I take my taiso fuku, that is gym clothes, and I take my backpack and my books [ Oh, okay. ] and stuff like that.

 

 

Đoạn 7

Randall: Okay and what is the first thing you do when you get to school?

Joshua: We do “kiritsu, rei.”

Randall: “Kiritsu” and “rei.” Now what are those?

 

 

VÒNG 2 CUỘC THI:
Đoạn 8 – 12 và Unit 2 đến Unit 20

Đoạn 8.

Joshua: It means “stand up, bow.”

Randall: Stand up and bow.

Joshua: Uh-huh.

 

 

Đoạn 9.

Randall: And what do you study at school?

Đoạn . 10

Joshua: We study kokugo, that is writing and reading and stuff like that [ Okay], and sansu, that’s math. [ Okay. ]. And, let’s see . . . , we do gym too.

 

 

Đoạn 11.

Randall: Okay, and where do you eat lunch? Do you have a lunchroom or cafeteria at https://xn--bsta-bredband-bfb.se/hur-5g-mobilt-bredbandsteknik-kommer-att-forandra-bankverksamhet/

 

 

Đoạn 12.

Joshua: No, we eat in our classroom.

Randall: You eat in your classroom! [ Yeah. ]. Oh wow. That is very interesting. Now what time do you come home from school?

Đoạn 13.

 

 

Nội dung bài học gồm TEXT và Audio được trích dẫn từ: http://www.esl-lab.com/